Search
Thứ Hai 25 Tháng Chín 2017
  • :
  • :

Dịch vụ tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Dịch vụ tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài nhanh chóng, uy tín, hoàn thiện hồ sơ thủ tục kết hôn với người nước ngoài một cách nhanh nhất. Công ty Luật TNHH Vinh Quang Việt Nam với đội ngũ luật sư giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực về luật Hôn nhân và gia đình sẽ mang đến cho quý khách dịch vụ tốt nhất khi có nhu cầu tìm hiểu về thủ tục kết hôn với người nước ngoài.

Dịch vụ tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài – Giấy tờ hồ sơ cần có

1. ờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định, có dán ảnh của hai bên nam – nữ)

2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của 02 bên nam – nữ
A. Đối với công dân Việt Nam: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn trong đó có xác nhận về tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam (thời gian xác nhận không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) .
B. Đối với người nước ngoài: Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.

C. Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài: Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nơi người đó định cư hoặc do do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi người đó định cư cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng
3.Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình(đối với cả hai bên nam – nữ).
4.Bản sao giấy tờ chứng minh về nhân thân (bản sao có chứng thực; trường hợp không có bản sao chứng thực thì nộp bản photo kèm bản chính để đối chiếu):
– Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu
– Đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài : Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.
5. Bản sao (bản sao có chứng thực; trường hợp không có bản sao chứng thực thì nộp bản photo kèm bản chính để đối chiếu):
– Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú: đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài
– Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú: đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau
Chú ý: Những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật), được dịch ra tiếng Việt và phải chứng thực chữ ký người dịch theo đúng quy định pháp luật.

Dịch vụ tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài – Giấy tờ hồ sơ trong trường hợp đặc biệt

(ngoài 05 loại giấy tờ nêu trên trên)

– Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp: Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

– Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn (hoặc đã làm xong thủ tục ly hôn) tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp: Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp: Giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó mang quốc tịch cấp.

– Đối với người nước ngoài không thường thường trú tại Việt Nam thì phải nộp: Giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó.

– Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp: Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn: phải có đầy đủ 2 bên nam, nữ, xuất trình CMND, Hộ chiếu, Visa để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

Đối tượng thực hiện :

– Công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại Hà Nội kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;

– Công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại Hà Nội theo đúng quy định của pháp luật về cư trú kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

–  Công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài (một trong hai bên hoặc cả hai bên có đăng kư thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo đúng quy định pháp luật về cư trú tại Hà Nội)

– Công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại Việt Nam (một trong hai bên hoặc cả hai bên có đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo đúng quy định pháp luật về cư trú tại Hà Nội)

– Công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại Hà Nội) đăng ký kết hôn với công dân nước ngoài tại Việt Nam.

– Người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam (một trong hai bên có đăng ký thường trú tại Hà Nội hoặc một trong hai bên có đăng ký tạm trú tại Hà Nội nếu cả hai đều không đăng ký thường trú tại Việt Nam)

Điều kiện thực hiện :

1. Việc kết hôn không được nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ và trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi;

2. Điều kiện kết hôn đối với công dân Việt Nam:

+ Nam từ 20 tuổi trở lên và nữ từ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

+ Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình 2000.

3. Các trường hợp cấm kết hôn đối với công dân Việt Nam:

+ Cấm kết hôn giữa những người đang có vợ hoặc có chồng

+ Cấm kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

+ Cấm kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người từng là cha , mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể; bố dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng.

+ Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính

4. Điều kiện kết hôn đối với người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: người nước ngoài tuân theo pháp luật vể điều kiện kết hôn của nước họ là công dân và đồng thời tuân theo quy định về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2000

5. Điều kiện kết hôn đối với người nước ngoài kết hôn với nhau tại Việt Nam, trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: người nước ngoài tuân theo pháp luật về điều kiện kết hôn của nước họ là công dân (hoặc thường trú : đối với người không quốc tịch) và đồng thời tuân theo quy định về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2000

6. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt và cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn.

7. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND Thành phố ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn thì được gia hạn nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND TP ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn này nếu hai bên không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo UBND Thành phố và lưu Giấy chứng nhận trong hồ sơ .

Nếu hai bên vẫn có yêu cầu kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

8.Những trường hợp từ chối đăng ký kết hôn:

– Một trong hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Việt Nam;

– Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân howjc thường trú đối với người không quốc tịch;

– Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định;

– Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn;

– Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng;

– Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự;

– Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời;

– Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể; bố dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng.

– Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ kết hôn với nữ)

– Nếu kết quả phòng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.

9. Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên nam – nữ không hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; Việc phỏng vấn lại được thực hiện sau 30 ngày, kể từ ngày đã phỏng vấn trước.

Công ty Luật TNHH Vinh Quang Việt Nam

ĐC: Tầng 4, Toà 91B phố Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội.
Hotline: 0966 69 62 69 - Email : luatvinhquang@gmail.com
Nơi uy tín hàng đầu về các dịch vụ liên quan đến sổ đỏ - nhà đất tại Hà Nội